Báo Giá & Thông Số Kỹ Thuật Đá 1×2 Và Đá 2×4 Cho Dự Án

Báo Giá & Thông Số Kỹ Thuật Đá 1x2 Và Đá 2x4 Cho Dự Án

Kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu đầu vào, tối ưu hóa cấp phối bê tông và duy trì chuỗi cung ứng liền mạch là những bài toán cốt lõi của mọi nhà thầu và ban quản lý dự án. Trong cơ cấu vật tư phần thô, cốt liệu đóng vai trò quyết định trực tiếp đến cường độ chịu nén và tuổi thọ của công trình. Việc am hiểu và ứng dụng đúng chuẩn đá 1×2 và đá 2×4 không chỉ giúp các kỹ sư đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe nhất mà còn tối ưu hóa chi phí ngân sách thi công một cách triệt để. 

Tổng quan về vật liệu cốt liệu thô: Đá 1×2 và đá 2×4 là gì?

Trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp, cốt liệu thô (đá dăm) chiếm khoảng 60 – 75% thể tích của khối bê tông. Chúng hoạt động như một bộ khung chịu lực chính, giảm thiểu sự co ngót của xi măng trong quá trình thủy hóa. Trong số các loại cốt liệu hiện nay, đá 1×2 và đá 2×4 là hai chủng loại vật liệu cơ bản và được tiêu thụ với khối lượng khổng lồ nhất.

Nguồn gốc và quy trình khai thác

Cả đá 1×2 và đá 2×4 đều có chung một nguồn gốc hình thành. Chúng được khai thác chủ yếu từ các mỏ đá tự nhiên (thường là đá vôi, đá granite, hoặc đá bazan) thông qua phương pháp nổ mìn định hướng. Sau khi thu được những tảng đá hộc lớn, nguyên liệu sẽ được đưa vào hệ thống dây chuyền máy nghiền kẹp hàm, nghiền côn và hệ thống sàng rung phân loại nhiều tầng. Dựa trên kích thước của lưới sàng, nhà sản xuất sẽ phân tách và thu được các loại cốt liệu với cấp phối hạt mong muốn, điển hình nhất chính là đá 1×2 và đá 2×4.

Dây chuyền nghiền sàng hiện đại quyết định chất lượng và kích thước chuẩn của đá 1x2 và đá 2x4
Dây chuyền nghiền sàng hiện đại quyết định chất lượng và kích thước chuẩn của đá 1×2 và đá 2×4

Tiêu chuẩn kỹ thuật chung TCVN áp dụng

Tại Việt Nam, mọi chỉ tiêu cơ lý của cốt liệu bê tông, bao gồm cả đá 1×2 và đá 2×4, đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 (Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật). Tiêu chuẩn này quy định rõ ràng về thành phần hạt, hàm lượng hạt thoi dẹt, cường độ kháng nén, độ hút nước, và hàm lượng tạp chất (bùn sét, tạp chất hữu cơ). Việc kiểm định kỹ lưỡng đá 1×2 và đá 2×4 theo tiêu chuẩn này là điều kiện tiên quyết trước khi đưa vật liệu vào trạm trộn hoặc thi công nền móng.

Phân tích đặc tính kỹ thuật của đá 1×2 và đá 2×4

Để đưa ra quyết định kỹ thuật chính xác cho từng hạng mục kết cấu (như móng, dầm, sàn, hay cọc khoan nhồi), kỹ sư dự án cần nắm vững thông số chi tiết của cả đá 1×2 và đá 2×4.

Đặc điểm kỹ thuật của đá 1×2

Đá 1×2 là loại đá dăm có kích cỡ hạt danh định nằm trong khoảng từ 10mm đến 28mm (thường được gọi tắt là đá cỡ 1×2 cm). Đây là loại cốt liệu không thể thiếu trong ngành công nghiệp sản xuất bê tông tươi.

  • Kích thước hạt: Đồng đều, cỡ hạt phổ biến là 10x22mm hoặc 10x28mm tùy thuộc vào cài đặt lưới sàng.

  • Hình dáng hạt: Đá 1×2 có hình khối sắc cạnh, tỷ lệ hạt thoi dẹt thấp, giúp tăng độ chèn vỡ và độ bám dính cực tốt với vữa hồ xi măng.

  • Cường độ chịu nén: Rất cao. Nhờ kích thước nhỏ gọn và kết cấu đặc chắc, đá 1×2 có khả năng chịu lực nén dập trong xi lanh xuất sắc, đáp ứng được các mác bê tông từ M200, M300, M400, thậm chí lên đến M600 cho các cấu kiện đặc biệt.

  • Tỷ trọng: Khoảng 1.45 – 1.55 tấn/m³ (tùy thuộc vào bản chất đá gốc tại mỏ).

Đá 1x2 sạch, đồng đều về kích thước là cốt liệu tiêu chuẩn cho bê tông mác cao
Đá 1×2 sạch, đồng đều về kích thước là cốt liệu tiêu chuẩn cho bê tông mác cao

Đặc điểm kỹ thuật của đá 2×4

Đá 2×4 là loại đá có kích thước hạt danh định lớn hơn, dao động từ 20mm đến 40mm (hoặc 20x50mm). Do kích thước cỡ hạt lớn, nó được sử dụng cho các hạng mục đòi hỏi khối lượng đổ lớn và mật độ cốt thép thưa hơn.

  • Kích thước hạt: Khá lớn, dao động từ 20-40mm. Điều này giúp giảm tổng diện tích bề mặt của cốt liệu trong một đơn vị thể tích.

  • Lợi ích kinh tế: Nhờ diện tích bề mặt cốt liệu nhỏ hơn so với đá 1×2, khi sử dụng đá 2×4, lượng vữa xi măng cần thiết để bao bọc các hạt đá sẽ giảm xuống. Điều này giúp nhà thầu tiết kiệm đáng kể lượng xi măng trong cấp phối nhưng vẫn đảm bảo được cường độ thiết kế của khối bê tông.

  • Độ rỗng: Độ rỗng giữa các hạt lớn hơn. Nếu cấp phối không chuẩn, dễ gây ra hiện tượng rỗ tổ ong trong bê tông nếu đầm dùi không kỹ.

  • Tỷ trọng: Dao động từ 1.40 – 1.50 tấn/m³.

Đá 2x4 với kích thước hạt lớn giúp tiết kiệm xi măng trong các khối đổ hạ tầng quy mô
Đá 2×4 với kích thước hạt lớn giúp tiết kiệm xi măng trong các khối đổ hạ tầng quy mô

Bảng so sánh đá 1×2 và đá 2×4

Sự khác biệt cốt lõi giữa đá 1×2 và đá 2×4 nằm ở biểu đồ cấp phối hạt. Dưới đây là bảng phân tích kỹ thuật tổng hợp nhằm giúp các Ban chỉ huy công trường nhanh chóng đối chiếu đặc tính của 2 loại đá này. 

TIÊU CHÍ SO SÁNHĐÁ DĂM 1×2ĐÁ DĂM 2×4
Kích thước hạt (mm)10 – 28 mm20 – 40 mm
Hàm lượng thoi dẹtThường ≤ 15% (rất tốt cho bê tông)Thường ≤ 35%
Độ bám dính xi măngRất cao, liên kết chặt chẽTốt, nhưng khe hở rỗng giữa các hạt lớn hơn
Nhu cầu nước/Xi măngCần nhiều hồ xi măng hơn để bao phủ hạtTiết kiệm xi măng hơn nhờ diện tích bề mặt giảm
Mật độ cốt thép thi côngPhù hợp cấu kiện dày đặc thép (dầm, cột, vách)Phù hợp cấu kiện thưa thép (móng khối lớn, nền)
Cấp mác bê tông tối ưuBê tông dân dụng & công nghiệp (M200 – M600+)Bê tông nền móng, mặt đường (M150 – M250)
Giá thành tham khảoThường cao hơn do tốn thêm công đoạn nghiềnThường thấp hơn đá 1×2 một chút

Từ bảng trên, có thể thấy rõ đá 1×2 và đá 2×4 phục vụ cho những cấu kiện và biện pháp thi công hoàn toàn khác biệt. Việc nhầm lẫn hoặc thay thế tùy tiện có thể dẫn đến hiện tượng phân tầng bê tông, kẹt đá tại các nút giao cốt thép dày đặc, gây bọng rỗng và làm giảm khả năng chịu lực của công trình.

Ứng dụng thực tế của đá 1×2 và đá 2×4 trong biện pháp thi công

Mỗi loại cốt liệu sẽ phát huy tối đa công năng cơ lý khi được đặt đúng vị trí kết cấu. Sự phân định nhiệm vụ rõ ràng giữa đá 1×2 và đá 2×4 là thước đo trình độ của người kỹ sư thiết kế cấp phối.

Ứng dụng chủ lực của đá 1×2: Linh hồn của kết cấu thượng tầng

Với kích thước nhỏ gọn và đồng đều, lọt qua dễ dàng các khoảng cách cốt thép chật hẹp, đá 1×2 được xem là xương sống của các cấu kiện bê tông cốt thép hiện đại.

  • Trạm trộn bê tông thương phẩm: Hơn 90% các trạm trộn bê tông tươi hiện nay sử dụng đá 1×2 làm cốt liệu thô duy nhất cho các mác bê tông phổ thông bơm lên cao tầng. Đá 1×2 giúp vữa bê tông có độ sụt tốt, dễ dàng bơm qua các hệ thống ống dẫn dài hàng trăm mét mà không gây tắc nghẽn (nghẹt bơm).

  • Thi công kết cấu chính: Ứng dụng tuyệt đối trong việc đổ dầm, cột, sàn, vách lõi thang máy, cọc khoan nhồi trong thi công cầu đường. Kích thước hạt 10-28mm giúp bê tông điền đầy hoàn toàn hệ thống ván khuôn có mật độ thép cao, không để lại lỗ rỗng tổ ong.

  • Sản xuất vật liệu đúc sẵn: Làm nguyên liệu đúc cống hộp, cống tròn ly tâm, tà vẹt đường sắt, gạch không nung (gạch block).

Bê tông sử dụng cốt liệu đá 1x2 dễ dàng điền đầy các kết cấu dầm sàn có mật độ cốt thép dày đặc
Bê tông sử dụng cốt liệu đá 1×2 dễ dàng điền đầy các kết cấu dầm sàn có mật độ cốt thép dày đặc

Ứng dụng chuyên biệt của đá 2×4: Giải pháp cho siêu nền móng

Kích thước lớn của đá 2×4 là một lợi thế tuyệt đối đối với các hạng mục không yêu cầu về mật độ cốt thép nhưng yêu cầu thể tích đúc lớn và khả năng chịu tải trọng động.

  • Đổ bê tông móng khối lớn: Trong thi công móng cọc, móng băng, đài móng của các nhà máy công nghiệp hay đập thủy điện, khối lượng bê tông đổ là khổng lồ. Sử dụng đá 2×4 giúp giảm lượng nhiệt thủy hóa tỏa ra (do dùng ít xi măng hơn), ngăn chặn hiện tượng nứt nẻ do ứng suất nhiệt trong khối bê tông lớn.

  • Thi công mặt đường và nền xưởng: Đá 2×4 được phối trộn thành bê tông rỗng hoặc sử dụng trực tiếp làm lớp cấp phối đá dăm nền đường, nền nhà xưởng, kho bãi chịu tải trọng của xe container và xe nâng phuy.

  • Kè bờ, mương máng, cống rãnh: Phục vụ các công trình thủy lợi, đúc các khối bê tông bảo vệ mái ta luy chống sạt lở.

Đá 2x4 là vật liệu lý tưởng cho hạng mục đổ móng khối lớn và lu lèn cấp phối nền hạ tầng
Đá 2×4 là vật liệu lý tưởng cho hạng mục đổ móng khối lớn và lu lèn cấp phối nền hạ tầng

Có nên phối trộn chung đá 1×2 và đá 2×4 không?

Trong một số thiết kế cấp phối kỹ thuật cao (như thi công đê chắn sóng, cảng biển), kỹ sư có thể chỉ định phối trộn một tỷ lệ nhất định giữa đá 1×2 và đá 2×4. Quá trình phối trộn này nhằm mục đích lấp đầy các khoảng trống.

Hạt đá 1×2 sẽ chèn vào các lỗ hổng do đá 2×4 tạo ra, từ đó tạo ra một khối cốt liệu có độ đặc chắc cực đại, giảm thiểu tối đa lượng hồ xi măng cần thiết mà cường độ kháng nén của bê tông lại đạt mức kỷ lục. Tuy nhiên, tỷ lệ phối trộn giữa đá 1×2 và đá 2×4 phải được tính toán nghiêm ngặt thông qua các bài thí nghiệm vật liệu (LAS) để vẽ ra đường cong cấp phối chuẩn.

Các yếu tố kỹ thuật cần kiểm định khi nghiệm thu đá 1×2 và đá 2×4 tại công trường

Dù nhập vật tư từ bất kỳ nguồn nào, việc nghiệm thu vật liệu đầu vào là bắt buộc. Khi làm việc với đá 1×2 và đá 2×4, kỹ sư kiểm tra chất lượng cần đặc biệt lưu ý 3 thông số sau để từ chối hoặc chấp nhận lô hàng:

Hàm lượng hạt thoi dẹt

Hạt thoi dẹt là những viên đá có chiều dày nhỏ hơn 1/3 chiều dài. Trong cả đá 1×2 và đá 2×4, nếu tỷ lệ hạt thoi dẹt vượt quá 15% (đối với bê tông mác cao) sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. Hạt thoi dẹt rất dễ gãy vỡ dưới tác dụng của tải trọng đầm lèn hoặc tải trọng công trình, tạo ra các mặt cắt yếu trong lòng khối bê tông. Nó cũng làm tăng độ ma sát nội, làm giảm độ sụt của vữa bê tông. 

Hàm lượng bùn sét và tạp chất hữu cơ

Bề mặt của đá 1×2 và đá 2×4 phải sạch sẽ. Nếu đá bị áo một lớp bùn sét mịn, lớp áo này sẽ ngăn cản sự bám dính giữa keo xi măng và cốt đá. Hậu quả là đá sẽ dễ dàng bị tuột khỏi kết cấu vữa khi có lực tác động. Theo TCVN, hàm lượng hạt sét, bùn, bụi trong đá 1×2 và đá 2×4 không được vượt quá 1% theo khối lượng (đối với bê tông mác > M300).

Độ hút nước của cốt liệu

Đá có nguồn gốc từ đá vôi thường có độ hút nước cao hơn đá granite. Khi sử dụng đá 1×2 và đá 2×4 có độ hút nước cao, cấp phối cấp nước tại trạm trộn phải được tính toán bù trừ. Nếu không, đá sẽ hút mất lượng nước thiết yếu dành cho phản ứng thủy hóa của xi măng, làm bê tông bị “cháy”, khô nhanh và giảm cường độ đột ngột.

Kiểm định độ sạch và thành phần hạt của đá 1x2 và đá 2x4 trước khi đưa vào trạm trộn là quy trình bắt buộc
Kiểm định độ sạch và thành phần hạt của đá 1×2 và đá 2×4 trước khi đưa vào trạm trộn là quy trình bắt buộc

Phân tích các yếu tố cấu thành báo giá đá 1×2 và đá 2×4

Giá thành cốt liệu không cố định mà chịu sự chi phối của một hệ sinh thái vận chuyển và sản xuất phức tạp. Để lên dự toán chính xác, nhà thầu cần hiểu rõ các thành tố tạo nên giá của đá 1×2 và đá 2×4:

  • Bản chất đá gốc tại mỏ khai thác: Đá 1×2 và đá 2×4 nguồn gốc đá xanh (granite, bazan) tại các mỏ như Tân Cang, Hóa An sẽ có cường độ chịu nén vượt trội, màu sắc đẹp, do đó giá thành luôn nhỉnh hơn so với loại đá đen hoặc đá vôi ở các khu vực khác.

  • Chi phí nổ mìn và dây chuyền nghiền: Để có được tỷ lệ hạt đẹp, ít thoi dẹt, mỏ đá phải đầu tư công nghệ nghiền hình nón và sàng rung phân lớp đắt tiền. Đá 1×2 phải qua nhiều công đoạn nghiền nhỏ hơn đá 2×4, mất nhiều thời gian và khấu hao máy móc hơn, do đó giá đá 1×2 thường cao hơn đá 2×4 từ 10.000đ – 30.000đ/m³.

  • Cự ly vận tải: Đây là yếu tố then chốt. Cốt liệu có đặc thù là khối lượng lớn, giá trị trên mỗi m³ thấp, nên chi phí cước xe ben, xà lan vận chuyển đôi khi chiếm đến 40-50% tổng đơn giá đến tận chân công trình. Việc tối ưu hóa bài toán cung ứng đá 1×2 và đá 2×4 là thế mạnh tuyệt đối của những đơn vị có hệ thống kho bãi vệ tinh tốt.

  • Biến động giá nhiên liệu (Xăng dầu): Xăng dầu chi phối trực tiếp chi phí vận hành máy xúc, máy nghiền tại mỏ và đoàn xe tải ben chuyên chở vật liệu trên đường bộ.

Báo giá đá 1×2 và đá 2×4 tham khảo tại VLXD CMC

Để hỗ trợ các kỹ sư quản lý khối lượng lập dự toán đấu thầu, VLXD CMC cung cấp bảng khung giá tham khảo cho đá 1×2 và đá 2×4.

(Lưu ý: Bảng giá dưới đây mang tính chất tham khảo tại thời điểm viết bài, chưa bao gồm 10% VAT và đã hỗ trợ cước vận chuyển đối với công trình tại khu vực trung tâm. Để có báo giá chính xác theo định vị GPS công trình và khối lượng lấy thực tế, quý nhà thầu vui lòng liên hệ Hotline).

  • Giá đá 1×2: Dao động từ 425.000 VNĐ – 435.000 VNĐ/m³

  • Giá đá 2×4: Dao động từ 400.000 VNĐ – 415.000 VNĐ/m³

ĐẶC BIỆT: VLXD CMC luôn có chính sách CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI SÂU  cho các chủ đầu tư, tổng thầu ký hợp đồng nguyên tắc thu mua đá 1×2 và đá 2×4 dài hạn.

Tại sao hàng loạt siêu dự án chọn VLXD CMC làm nhà cung cấp đá 1×2 và đá 2×4?

Thị trường cung ứng vật liệu rời vô cùng khốc liệt, nhưng VLXD CMC tự hào là một trong những tổng kho phân phối đá 1×2 và đá 2×4 hàng đầu, được các tập đoàn xây dựng lớn (Coteccons, Hòa Bình, An Phong,…) tin chọn nhờ 4 trụ cột năng lực cốt lõi:

Hệ thống kho bãi vệ tinh phủ sóng, trữ lượng khổng lồ

CMC không chỉ phụ thuộc vào việc lấy hàng trực tiếp từ mỏ giao thẳng tới dự án. Chúng tôi sở hữu mạng lưới các bãi tập kết vật liệu ven sông, bãi trung chuyển nằm tại các cửa ngõ trọng điểm của TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai. Việc trữ lượng sẵn hàng chục ngàn khối đá 1×2 và đá 2×4 giúp CMC bình ổn giá ngay cả khi thị trường khan hiếm nguồn cung, loại bỏ hoàn toàn rủi ro công trường phải tạm ngưng để chờ vật tư.

Đội xe vận tải cơ giới hùng hậu, hoạt động 24/7

Nỗi ám ảnh lớn nhất của nhà thầu đô thị là lệnh cấm giờ xe tải. Với tiềm lực vận tải mạnh mẽ, CMC sở hữu đa dạng các chủng loại xe:

  • Xe ben 1 tấn, 2.5 tấn, 5 tấn: Dễ dàng luồn lách cung cấp đá 1×2 và đá 2×4 vào tận các con hẻm nhỏ hoặc các công trình nhà phố có mặt bằng hẹp.

  • Đội xe ben 3 chân, 4 chân (15-20 khối): Chuyên phục vụ các dự án đại lộ, khu công nghiệp, phục vụ đổ cốt liệu liên tục xuyên đêm, đáp ứng công suất hàng ngàn khối/ngày cho một dự án.

.

Đội xe ben đa tải trọng của CMC đảm bảo tiến độ cấp đá 1x2 và đá 2x4 không gián đoạn 24/7
Đội xe ben đa tải trọng của CMC đảm bảo tiến độ cấp đá 1×2 và đá 2×4 không gián đoạn 24/7

Cam kết chuẩn chất lượng, 100% đá sạch không lẫn tạp chất

Chúng tôi hiểu rằng, một khối lượng vật liệu sai hỏng sẽ kéo theo hậu quả phải đập bỏ hàng trăm khối bê tông. Nguồn đá 1×2 và đá 2×4 tại CMC được nhập khẩu từ các mỏ đá có tiếng, trải qua hệ thống sàng rửa chuyên dụng, đảm bảo tỷ lệ hạt thoi dẹt thấp nhất, loại bỏ hoàn toàn rác hữu cơ, bùn đất. Đá sạch bám dính hồ xi măng tuyệt đối, giúp bê tông đạt mác đúng thiết kế.

Minh bạch pháp lý, hóa đơn VAT và hồ sơ năng lực đầy đủ

Đối với các gói thầu dự án có vốn nhà nước, FDI hay các chủ đầu tư yêu cầu khắt khe về hồ sơ thanh toán, CMC là sự lựa chọn hoàn hảo. Mọi chuyến hàng đá 1×2 và đá 2×4 xuất đi đều được cấp chứng nhận xuất xưởng (CO/CQ), phiếu cân điện tử minh bạch, biên bản nghiệm thu vật liệu tại công trình và xuất hóa đơn điện tử VAT đầy đủ, giúp kế toán dự án dễ dàng hoàn thiện hồ sơ hoàn công.

Việc am hiểu ranh giới ứng dụng, các thông số kỹ thuật cường độ, và phương pháp kiểm định của đá 1×2 và đá 2×4 là cẩm nang bắt buộc của những nhà thầu. Lựa chọn sai cốt liệu là đánh cược với sinh mạng công trình, nhưng lựa chọn sai nhà cung cấp là đánh cược với tiến độ và lợi nhuận của chính doanh nghiệp bạn.

VLXD CMC tự hào mang đến giải pháp cung ứng toàn diện, xóa bỏ mọi âu lo về chất lượng cốt liệu, đứt gãy nguồn cung hay thất thoát khối lượng. Khối lượng dự án càng lớn, năng lực cung cấp của CMC càng phát huy thế mạnh vượt trội. Nếu dự án của Quý Khách hàng đang bước vào giai đoạn đổ bê tông kết cấu móng sàn, hoặc đang cần tìm một tổng kho cung ứng vật tư chiến lược với bảng giá sỉ tốt nhất thị trường, hãy liên hệ ngay với chúng tôi:

  • Hotline: 0868 666 000
  • Zalo: 0868 666 000
  • Địa chỉ văn phòng: 42A Trần Thị Trọng, Phường Tân Sơn, TP.HCM

Xem thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *