Khi lập dự toán chi phí hoặc chuẩn bị đổ bê tông, câu hỏi “1m3 đá 1×2 bao nhiêu kg” luôn là thắc mắc hàng đầu của nhiều người. Việc xác định chính xác trọng lượng đá không chỉ giúp bạn tính toán đúng khối lượng, mà còn là yếu tố quyết định đến chất lượng cấp phối bê tông. 1m3 đá 1×2 thông thường có trọng lượng dao động từ 1.500 kg đến 1.600 kg (tức 1,5 – 1,6 tấn/m³). Tuy nhiên, con số chính xác sẽ phụ thuộc lớn vào chủng loại đá, độ ẩm và nguồn gốc mỏ địa chất. Dưới đây, VLXD CMC sẽ cung cấp cho bạn bảng tra cứu trọng lượng riêng chuẩn xác nhất.
1m3 đá 1×2 bao nhiêu kg? Giải đáp chi tiết từ kỹ sư
Trong ngành xây dựng, để chuyển đổi từ thể tích (m³) sang khối lượng (kg), chúng ta dựa vào khái niệm trọng lượng riêng của đá 1×2 (hay chính xác hơn là khối lượng thể tích xốp ở trạng thái tự nhiên). Đá 1×2 không phải là một khối đặc khít hoàn toàn mà luôn có các khoảng trống (độ rỗng) giữa các viên đá sau khi đập, sàng.
Bảng quy đổi trọng lượng riêng chuẩn của từng loại đá 1×2
Mỗi loại địa chất đá sẽ cho ra một khối lượng ký hiệu khác nhau. Dưới đây là bảng thông số kỹ thuật chuẩn được áp dụng tại các phòng thí nghiệm LAS-XD và các công trình thực tế của VLXD CMC:
| LOẠI ĐÁ 1×2 | TRỌNG LƯỢNG (Kg/m³) | TRỌNG LƯỢNG (Tấn/m³) | ĐẶC ĐIỂM & ỨNG DỤNG |
| Đá xanh Đồng Nai/Bình Dương | 1.550 – 1.600 | 1,55 – 1,60 | Cường độ chịu lực cao, màu xanh xám, chuyên dùng cho bê tông móng, sàn, dầm nhà cao tầng |
| Đá đen (Đá xám đen) | 1.500 – 1.540 | 1,50 – 1,54 | Độ cứng thấp hơn đá xanh, màu tối, thích hợp cho các công trình dân dụng nhỏ, cán nền, hoặc đường phụ |
| Đá dăm/Đá hỗn hợp lẫn tạp chất | 1.450 – 1.490 | 1,45 – 1,49 | Lẫn nhiều bột đá hoặc độ ẩm cao, thường dùng cho các hạng mục phụ trợ không yêu cầu chịu lực lớn |

Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến trọng lượng đá 1×2
Nếu bạn cân thực tế tại trạm cân và thấy số liệu lệch từ 20kg – 50kg so với lý thuyết, điều này hoàn toàn bình thường do các tác nhân sau:
- Độ ẩm (Lượng nước bám dính): Đá 1×2 lưu trữ tại bãi vào mùa mưa sẽ tích nước ở bề mặt và các khe rỗng. 1m³ đá 1×2 sũng nước có thể nặng hơn đá khô từ 30kg – 60kg.
- Độ chặt (Mức độ đầm nén): Đá được đổ đống tự nhiên sẽ có độ rỗng lớn hơn (nhẹ hơn) so với đá đã được xúc lên thùng xe tải, qua quá trình di chuyển bị rung lắc và tự đầm chặt lại.
- Nguồn gốc mỏ khai thác: Đá khai thác tại các mỏ đá khác nhau (như mỏ Thạnh Phú, Hóa An, hay Tà Thiết) sẽ có cấu trúc khoáng vật và mật độ tinh thể khác nhau, dẫn đến trọng lượng riêng chênh lệch nhẹ.
Đá 1×2 là gì? Các loại đá 1×2 phổ biến trong xây dựng
Đá 1×2 (hay còn gọi là đá bê tông 1×2) là loại đá cốt liệu có kích cỡ hạt phổ biến từ 10mm đến 22mm (hoặc tùy theo tiêu chuẩn sàng có thể dao động từ 10x25mm, 10x28mm). Đây là kích thước “vàng” giúp các viên đá dễ bọc đều bởi màng hồ xi măng, tạo nên cấu trúc bê tông bền vững nhất.
Phân loại đá 1×2 trên thị trường hiện nay
Tại khu vực miền Nam, đặc biệt là TP.HCM và các tỉnh lân cận, VLXD CMC thường cung cấp 02 dòng đá chính:
- Đá 1×2 xanh: Được khai thác chủ yếu từ các mỏ đá liên kết tại Đồng Nai, Bình Dương. Loại đá này có gốc đá thạch anh hoặc đá mácma già tuổi, độ chịu lực (cường độ nén) cực cao. Bê tông đổ bằng đá xanh có tuổi thọ vượt trội, không bị nứt nẻ dưới tác động của thời tiết khắc nghiệt.
- Đá 1×2 đen: Có nguồn gốc từ các tầng đá non hơn, màu sắc ngả sang đen hoặc xám đậm. Ưu điểm lớn nhất của đá đen là giá thành rẻ, dễ khai thác. Tuy nhiên, độ giòn của đá đen cao hơn đá xanh, do đó chúng thường được ưu tiên cho các hạng mục ít chịu tải trọng cốt yếu.
LƯU Ý KỸ THUẬT TỪ CMC: Khi lựa chọn đá 1×2 cho công trình, bạn cần quan sát kỹ “hình học” của viên đá. Đá 1×2 chất lượng cao phải có dạng hình khối (gần như khối lập phương), ít hạt thoi dẹt (tỷ lệ hạt thoi dẹt phải < 15%). Hạt thoi dẹt quá nhiều sẽ làm tăng độ rỗng, hao tốn xi măng và làm giảm đáng kể khả năng chịu lực của bê tông.
Công thức quy đổi từ mét khối (m³) sang kilôgam (kg) và ngược lại
Để quá trình tính toán vật tư tại công trình diễn ra nhanh chóng, chính xác, các kỹ sư thường áp dụng công thức chuyển đổi dựa trên khối lượng thể tích xốp. Việc thành thạo cách quy đổi m³ đá sang kg giúp bạn kiểm soát được tải trọng xe vận chuyển và đối chiếu chính xác hóa đơn mua hàng.
Công thức tính khối lượng từ thể tích (Chuyển từ m³ sang kg)
Khi biết số khối (m³) và muốn tính tổng trọng lượng (kg hoặc tấn) để chuẩn bị xe tải bốc hàng, bạn áp dụng công thức:
- Ví dụ thực tế: Bạn cần mua 10m³ đá 1×2 xanh Đồng Nai để đổ sàn. Biết trọng lượng riêng trung bình của đá xanh là 1.600 kg/m³.
- Tính toán: Khối lượng = 10 x 1.600 = 16.000 kg (tương đương 16 tấn). Như vậy, bạn cần điều động một chiếc xe ben loại 16 tấn để chở vừa đủ chuyến hàng này.

Công thức tính thể tích từ khối lượng (Chuyển từ kg sang m³)
Khi xe đổ đá xuống công trình hoặc đi qua trạm cân, bạn thu được số ký (kg). Để quy đổi ngược lại xem đại lý có giao đủ số khối (m³) như đã đặt hàng hay không, bạn áp dụng công thức:
- Ví dụ thực tế: Xe chở đá 1×2 đen của đại lý đi qua trạm cân của công trình, sau khi trừ khối lượng xe trống (xác xe), khối lượng đá thực tế thu được là 12.160 kg. Biết trọng lượng riêng của đá đen tại khu vực là 1.520 kg/m³.
- Tính toán: Thể tích = 12.160 / 1.520 = 8m³. Nếu hóa đơn ghi đúng 8m³, đại lý đã giao đủ hàng.
Định mức cấp phối bê tông đá 1×2 chuẩn Bộ Xây dựng
Mác bê tông (M) là đại lượng biểu thị cường độ chịu nén của mẫu bê tông tiêu chuẩn sau 28 ngày. Để đạt được các cấp mác như M200, M250, M300, người thợ phải tuân thủ nghiêm ngặt định mức cấp phối bê tông đá 1×2 (tỷ lệ pha trộn các nguyên vật liệu trên 1m³ bê tông). Dưới đây là bảng định mức chuẩn theo định mức kinh tế kỹ thuật của Bộ Xây dựng, tính cho trường hợp sử dụng xi măng phổ thông PCB40:
Bảng tỷ lệ trộn bê tông cho 1m3 sử dụng xi măng PCB40
| MÁC BÊ TÔNG | XI MĂNG PCB40 (Kg) | CÁT VÀNG (m³) | ĐÁ 1×2 (m³) | NƯỚC SẠCH (L) | ỨNG DỤNG |
| Mác 200 (M200) | 342 | 0,467 | 0,865 | 185 | Đổ hệ thống cột, dầm, sàn nhà dân dụng từ 1 – 3 tầng |
| Mác 250 (M250) | 371 | 0,455 | 0,854 | 185 | Dùng cho công trình chịu tải lớn hơn, nhà cao tầng, bản thang máy |
| Mác 300 (M300) | 420 | 0,438 | 0,841 | 185 | Cọc bê tông đúc sẵn, móng nhà cao tầng, các cấu kiện vượt nhịp lớn |
LƯU Ý KỸ THUẬT TỪ KỸ SƯ CMC: Lượng nước trong bảng định mức là dành cho vật liệu ở trạng thái khô tiêu chuẩn. Nếu cát hoặc đá 1×2 bị ướt do để ngoài mưa, bạn phải chủ động giảm lượng nước đổ vào cối trộn để tránh bê tông bị nhão, làm giảm mác và gây hiện tượng rỗ bề mặt sau khi tháo cốp pha.

Kinh nghiệm chọn mua đá 1×2 chất lượng, tránh bị gian lận khối lượng
Thị trường vật liệu xây dựng có sự cạnh tranh rất lớn, kéo theo nhiều “tiểu xảo” từ các đơn vị cung cấp kém uy tín nhằm trục lợi. Là một chủ thầu hoặc chủ nhà thông thái, bạn cần dắt túi những kinh nghiệm thực chiến sau đây để kiểm soát chất lượng và số lượng đá khi nhận hàng:
Giá đá 1×2 mới nhất tại VLXD CMC
Giá vật liệu xây dựng luôn có sự biến động theo cung cầu thị trường, giá xăng dầu vận chuyển và chính sách khai thác của các mỏ địa chất. Để Quý Khách hàng dễ dàng lập dự toán ngân sách, VLXD CMC xin gửi đến bảng giá đá 1×2 mới nhất vừa được cập nhật.
Bảng báo giá đá 1×2 cập nhật hôm nay (Đơn vị tính: m³)
| LOẠI VẬT LIỆU | GIÁ THAM KHẢO (VNĐ/m³) | ĐẶC ĐIỂM |
|---|---|---|
| Đá 1×2 đen | 425.000 | Hạt đá kích thước 10–25mm, màu đen/xám, còn lẫn bụi |
| Đá 1×2 xanh | 435.000 | Đá cứng, màu xanh đặc trưng, ít tạp chất, chịu lực tốt |
Lưu ý về báo giá:
- Báo giá trên đã bao gồm thuế VAT 10%.
- Đã bao gồm chi phí vận chuyển bằng xe chuyên dụng đến tận chân công trình tại các quận huyện thuộc khu vực TP.HCM.
- Giá có thể giảm sâu cho các nhà thầu đặt hàng với số lượng lớn hoặc ký hợp đồng cung ứng dài hạn.
LIÊN HỆ NGAY HOTLINE 0868 666 000 – ZALO 0868 666 000 ĐỂ NHẬN BÁO GIÁ CHIẾT KHẤU TỐT NHẤT:
VLXD CMC cam kết 100% sản phẩm đá 1×2 giao đến công trình đều đi qua trạm cân điện tử đạt chuẩn, có phiếu xuất kho rõ ràng, đảm bảo giao đúng tải trọng, đủ số khối. Phát hiện gian lận khối lượng hoặc đá lẫn tạp chất bẩn, chúng tôi cam kết hoàn tiền 200% giá trị đơn hàng!

Việc nắm vững 1m3 đá 1×2 bao nhiêu kg cùng các công thức quy đổi, định mức cấp phối không chỉ giúp các bác thầu làm chủ được kỹ thuật thi công mà còn giúp các chủ nhà quản lý chặt chẽ chi phí vật tư, tránh thất thoát dòng tiền. Một công trình vững chãi qua hàng trăm năm phải được xây dựng từ những viên đá, hạt cát chuẩn chất lượng ngay từ ban đầu.
Với hơn 10 năm đồng hành cùng hàng ngàn công trình lớn nhỏ tại miền Nam, VLXD CMC tự hào là đơn vị cung ứng vật liệu thô uy tín, minh bạch hàng đầu. Hãy để CMC làm bệ đỡ vững chắc cho công trình của bạn. Liên hệ ngay hôm nay để nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí và bảng giá ưu đãi nhất!
Xem thêm:
- Phân Biệt Các Loại Đá Xây Dựng Theo Kích Thước Và Mục Đích Sử Dụng
- Đá Mi Bụi Là Gì? Cách Phân Biệt Đá Mi Bụi Và Đá Mi Sàng



