Tính sai khối lượng đá xây dựng là nguyên nhân hàng đầu khiến công trình bị ngắt quãng tiến độ và dội chi phí phát sinh. Việc nắm vững cách tính đá xây dựng chuẩn xác giúp chủ nhà và thầu thợ dễ dàng kiểm soát vật tư, tránh lãng phí. Bài viết này từ VLXD CMC sẽ hướng dẫn bạn công thức tính móng, dầm, sàn và bảng quy đổi m³ đá sang kg chi tiết nhất!
Vì sao cần biết cách tính đá xây dựng chuẩn xác trước khi thi công?
Việc nắm rõ cách tính khối lượng đá xây dựng mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Tối ưu chi phí, tránh thất thoát ngân sách: Đá xây dựng chiếm tỷ trọng chi phí không nhỏ trong phần thô. Tính toán đúng giúp bạn mua đủ lượng vật tư cần thiết, hạn chế chi phí phát sinh do mua thừa hoặc phí vận chuyển nhiều lần do mua thiếu.
- Đảm bảo tiến độ thi công: Đổ bê tông móng, sàn hay dầm cột đòi hỏi tính liên tục. Nếu đang thi công mà hết đá, chất lượng kết cấu bê tông sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tạo nên các mạch ngừng không mong muốn.
- Kiểm soát chất lượng bê tông: Mỗi mác bê tông (M200, M250, M300…) yêu cầu tỷ lệ phối trộn đá, cát, xi măng và nước cực kỳ nghiêm ngặt. Tính đúng lượng đá giúp bê tông đạt độ nén tối ưu.
- Dễ dàng giám sát thầu thợ: Với các chủ nhà không chuyên, việc nắm công thức tính giúp bạn dễ dàng đối soát khối lượng vật tư mà nhà thầu báo cáo, tránh tình trạng khai khống vật liệu.

Bảng quy đổi 1m³ đá xây dựng bằng bao nhiêu kg/tấn?
Để áp dụng cách tính đá xây dựng vào thực tế mua bán, trước hết bạn phải biết quy đổi từ thể tích (m³) sang khối lượng (kg hoặc tấn) vì đa phần xe vận chuyển hoặc trạm cân sẽ tính theo tải trọng. Dưới đây là bảng định mức khối lượng riêng của các loại đá xây dựng phổ biến theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng:
| LOẠI ĐÁ XÂY DỰNG | KÍCH THƯỚC HẠT | TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (kg/m³) | TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (Tấn/m³) | ỨNG DỤNG CHÍNH |
| Đá 1×2 | 10 x 28 mm | 1.350 – 1.450 | 1,35 – 1,45 | Đổ bê tông móng, dầm, cột, sàn nhà |
| Đá 4×6 | 40 x 60 mm | 1.500 – 1.600 | 1,50 – 1,60 | Lót móng, làm đường, kè móng |
| Đá 0x4 (Đá cấp phối) | 0 x 37,5 mm | 1.600 – 1.800 | 1,60 – 1,80 | San lấp nền, làm đường giao thông |
| Đá mi bụi | 0 x 5 mm | 1.400 – 1.500 | 1,40 – 1,50 | Thay cát xây tô, gạch không nướng |
| Đá mi sàng | 5 x 10 mm | 1.300 – 1.400 | 1,30 – 1,40 | Lót sàn, làm bê tông nhựa nóng |
| Đá 2×4 | 20 x 40 mm | 1.450 – 1.550 | 1,45 – 1,55 | Đổ bê tông nhà cao tầng, cầu cảng |
Ghi chú: Khối lượng riêng có thể thay đổi nhẹ tùy thuộc vào độ ẩm và nguồn gốc đá (đá xanh Biên Hòa, đá xám Bình Dương, đá Hóa An,…)

Hướng dẫn cách tính đá xây dựng chuẩn xác nhất cho từng hạng mục
Công thức tính khối lượng đá xây dựng cơ bản
Về mặt hình học, thể tích đá cần sử dụng được tính theo công thức:
V = D x R x C x K
Trong đó:
- V: Thể tích đá cần dùng (m³)
- D: Chiều dài khu vực thi công (m)
- R: Chiều rộng khu vực thi công (m)
- C: Chiều cao/chiều dày lớp đá thi công (m)
- K: Hệ số hao hụt và đầm nén (thường dao động từ 1,05 – 1,2 tùy hạng mục)
Cách tính đá đổ bê tông theo từng Mác bê tông
Khi đổ bê tông, đá không đứng một mình mà kết hợp với cát, xi măng và nước. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m³ bê tông sử dụng đá 1×2 (xi măng PCB40) tiêu chuẩn như sau:
- Bê tông Mác 150: 0,883 m³ đá 1×2 + 0,47 m³ cát + 240 kg xi măng
- Bê tông Mác 200: 0,858 m³ đá 1×2 + 0,46 m³ cát + 290 kg xi măng
- Bê tông Mác 250: 0,850 m³ đá 1×2 + 0,45 m³ cát + 330 kg xi măng
- Bê tông Mác 300: 0,840 m³ đá 1×2 + 0,43 m³ cát + 380 kg xi măng
Quy tắc: Trung bình 1m³ bê tông tươi cần khoảng 0,85m³ đá 1×2. Bạn chỉ cần tính tổng thể tích bê tông cần đổ rồi nhân với 0,85 là ra thể tích đá thực tế cần mua.

Cách tính đá làm móng nhà (Móng đơn, móng băng, móng bè)
Móng nhà thường sử dụng hai loại đá chính: Đá 4×6 (dùng lót móng) và đá 1×2 (dùng đổ bê tông móng).
Tính đá 4×6 lót móng:
- Đáy móng thường lót một lớp đá 4×6 dày 10cm (0,1m)
- Thể tích đá lót = Tổng diện tích đáy móng x 0,1 x 1,1 (Hệ số hao hụt 10%)
Tính đá 1×2 đổ bê tông móng:
- Móng đơn: V = Số lượng móng x (Dài x Rộng x Chiều cao cổ móng) x 0,85
- Móng băng: V = Chiều dài dầm móng x Rộng x Cao x 0,85
Cách tính đá làm đường và san lấp nền
Đối với hạng mục rải nền hoặc làm đường, loại đá dùng phổ biến là đá 0x4 hoặc đá mi bụi.
Công thức tính đá 0x4 san lấp:
- S: Diện tích mặt đường/nền (m²)
- h: Độ dày lớp đá sau khi đầm nén (m)
- K(đn): Hệ số đầm nén (thường lấy từ 1,3 – 1,4 do đá nén xuống sẽ thu hẹp thể tích)
Cách tính đá xây dựng cho nhà 2 tầng diện tích 100m²
Để giúp bạn hình dung rõ hơn, hãy cùng VLXD CMC thực hiện bài toán tính lượng đá cho căn nhà 2 tầng (10m x 10m = 100m²), móng băng, sàn dầm cột dùng bê tông Mác 250.

Bước 1: Tính đá 4×6 lót móng
- Tổng chiều dài dầm móng băng: 50m
- Chiều rộng móng: 1m. Độ dày lớp đá lót: 0,1m
- Thể tích đá lót móng = 50 x 1 x 0,1 = 5m³
- Tính hao hụt 10% -> 5 x 1,1 = 5,5m³ đá 4×6
Bước 2: Tính đá 1×2 cho phần móng
- Thể tích bê tông móng băng = 50m x 1m x 0,4m = 20m³ bê tông
- Lượng đá 1×2 cần = 20 x 0,85 = 17m³ đá 1×2
Bước 3: Tính đá 1×2 cho phần thân (Cột, Dầm, Sàn 2 tầng + Mái)
- Thể tích bê tông cột (12 cột): 12 x (0,2 x 0,2x 3,5) x 2 tầng ≈ 3,36m³
- Thể tích bê tông dầm + sàn (2 sàn + mái = 3 sàn): 3 x (100m² x 0,1m độ dày) = 30m³
- Tổng bê tông phần thân = 33,36m³
- Lượng đá 1×2 cần = 33,36 x 0,85 ≈ 28,35m³ đá 1×2
Tổng kết vật tư đá cần mua:
- Đá 4×6 lót móng: 5,5m³ (khoảng 8,8 tấn)
- Đá 1×2 đổ bê tông: 17 + 28,35 = 45,35m³ (khoảng 63,5 tấn)
Các yếu tố ảnh hưởng và hệ số hao hụt đá trong thi công
Nhiều trường hợp áp dụng đúng công thức nhưng thực tế vẫn bị thiếu đá. Lý do đến từ các yếu tố sau:
- Độ sụt và độ nén đá: Khi đầm dùi bê tông, các hạt đá nhỏ và cát sẽ xen vào khoảng trống giữa các hạt đá lớn. Do đó, thể tích đá sau khi đổ sẽ bị ngót đi từ 5% – 10%.
- Hình dạng và kích thước hạt: Đá chẻ, đá đập bằng máy đĩa thường có nhiều góc cạnh, độ rỗng lớn hơn đá xay bằng máy ly tâm.
- Độ ẩm của đá: Đá ướt chứa nước sẽ nặng hơn đá khô. Khi mua theo trọng lượng (tấn), đá ướt sẽ làm giảm thể tích thực tế nhận được.
- Hao hụt vận chuyển và tập kết: Rơi rãi trong quá trình chở, vương vải trên mặt đất tại công trường (thường hao hụt từ 3% – 5%).

Mẹo chọn mua và thi công đá xây dựng tiết kiệm chi phí
- Chọn đúng loại đá cho từng hạng mục: Đổ bê tông dầm cột sàn bắt buộc dùng đá 1×2 (đá xanh hoặc đá xám). Không dùng đá 4×6 để đổ bê tông sàn vì cấu trúc hạt quá to sẽ gây rỗ bê tông.
- Sử dụng đá xanh thay vì đá xám cho kết cấu chịu lực: Đá xanh Biên Hòa có độ nén cao hơn, chống thấm tốt hơn đá xám Bình Dương.
- Rửa sạch đá trước khi trộn: Bụi bẩn bám trên đá sẽ làm giảm độ liên kết giữa đá và hồ xi măng lên đến 20% – 30%.
- Đo đạc thùng xe khi giao nhận: Hãy đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao thùng xe tải giao hàng để nhân ra thể tích m³ thực tế, tránh tình trạng “độn thùng” hoặc đong thiếu của một số đơn vị kém uy tín.
Báo giá đá xây dựng mới nhất và địa chỉ mua uy tín tại TPHCM/Miền Nam
Giá đá xây dựng biến động tùy thuộc vào vị trí công trình, khối lượng đặt hàng và thời điểm thị trường. Dưới đây là bảng giá đá xây dựng tại VLXD CMC, Quý Khách hàng có thể tham khảo để dự toán chi phí.
| LOẠI ĐÁ XÂY DỰNG | ĐVT | GIÁ THAM KHẢO (VNĐ) |
| Đá 1×2 xanh Biên Hòa | m³ | 440.000 |
| Đá 1×2 xám Bình Dương | m³ | 425.000 |
| Đá 4×6 lót móng | m³ | 450.000 – 480.000 |
| Đá 0x4 san lấp | m³ | 410.000 – 420.000 |
| Đá mi bụi/đá mi sàng | m³ | 380.000 – 410.000 |
Lưu ý: Báo giá trên đã bao gồm chi phí vận chuyển đến tận công trình tại TP.HCM và các tỉnh lân cận.
Năng lực cung ứng của VLXD CMC
Nếu bạn đang tìm kiếm đối tác cung cấp cát đá xây dựng uy tín, VLXD CMC tự hào là sự lựa chọn hàng đầu:
- Hệ thống kho bãi phủ khắp: Chuỗi kho đá tại Quận 7, TP. Thủ Đức, Bình Chánh, Hóc Môn,… giúp tối ưu chi phí vận chuyển.
- Đội xe xe ben đa dạng: Từ xe 3 giò, 4 giò đến xe ben nhỏ 1,5 tấn, đáp ứng giao hàng vào tận các hẻm nhỏ tại TPHCM.
- Đảm bảo khối lượng chuẩn 100%: Hỗ trợ khách hàng đo đạc thể tích thùng xe, cân xe minh bạch trước khi hạ hàng.
- Chất lượng đá đạt chuẩn: Đá sạch, không lẫn tạp chất, đúng kích thước phân loại.

Hiểu và áp dụng đúng cách tính đá xây dựng không chỉ giúp chủ nhà và thầu thợ chủ động ngân sách, hạn chế tối đa chi phí phát sinh mà còn đảm bảo chất lượng bê tông cho toàn bộ công trình. Bằng việc kết hợp công thức thể tích tiêu chuẩn, bảng quy đổi trọng lượng và các hệ số hao hụt thực tế, bạn hoàn toàn có thể tính chính xác lượng đá 1×2, đá 4×6 hay đá mi cần dùng.
ĐĂNG KÝ NHẬN BÁO GIÁ SỈ & DỰ TOÁN MIỄN PHÍ NGAY HÔM NAY!
Quý khách hàng, Chủ đầu tư và Nhà thầu đang cần tính toán định mức vật tư và tìm nguồn cung cấp đá xây dựng số lượng lớn với giá sỉ tốt nhất, hãy liên hệ ngay với VLXD CMC:
- Hotline: 0868 666 000
- Zalo: 0868 666 000
- Fanpage: Vật Liệu Xây Dựng CMC
- Địa chỉ văn phòng: 42A Trần Thị Trọng, Phường Tân Sơn, TP.HCM
Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tư vấn kỹ thuật 24/7 và gửi báo giá chiết khấu tốt nhất cho dự án của bạn!
Xem thêm:
- 1m3 Đá 1×2 Bao Nhiêu Kg? Trọng Lượng Chuẩn Và Cách Quy Đổi
- Cách Tính Cát Xây Nhà Chuẩn Xác Cho Dự Án | VLXD CMC
- Đá Mi Sàng Là Gì? Tại Sao Công Trình Nền – Móng Không Thể Thiếu?


