Đối với các đơn vị nhà thầu thi công, chủ đầu tư dự án và bộ phận kế toán thu mua vật tư, việc kiểm soát đơn giá đá 1×2 từng ngày là yếu tố quyết định đến biên lợi nhuận của công trình. Giá đá xây dựng biến động liên tục theo chu kỳ thị trường, giá nhiên liệu vận tải và trữ lượng tại các mỏ đá. Nhằm giúp quý đối tác tối ưu hóa chi phí dự toán và minh bạch hóa dòng tiền mua hàng, VLXD CMC xin gửi đến quý khách hàng bảng báo giá đá 1×2 đổ bê tông, đá xây dựng 1×2 các loại mới nhất hôm nay.
Bảng giá đá 1×2 xây dựng hôm nay – cập nhật 09/2026
| LOẠI ĐÁ 1X2 | ĐƠN GIÁ (VNĐ/m³) | ĐẶC ĐIỂM |
| Giá đá 1×2 xanh (Loại 1 – Mỏ Đồng Nai) | 440.000 | Cốt liệu siêu cứng, chịu lực cực cao |
| Giá đá 1×2 đen (Loại 2 – Phổ thông) | 425.000 | Kết cấu giòn hơn đá xanh, dễ vỡ dưới áp lực lớn |
| Giá đá mi 1×2 (Đá sàng mịn/đá dăm) | 430.000 | Cỡ hạt nhỏ, mịn, độ bám dính tốt |
Lưu ý:
- Giá đá xây dựng đã bao gồm VAT
- Giá thay đổi theo khu vực (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai,…)
- Công trình lấy số lượng lớn sẽ có giá tốt hơn
Giá đá 1×2 thực tế có thể thấp hơn khi lấy số lượng lớn hoặc theo xe. Liên hệ hotline 0868 666 000 để nhận báo giá chính xác theo công trình.

Phân tích biến động thị trường giá đá 1×2 năm 2026
Đối với một kế toán thu mua vật tư hoặc chủ thầu, việc dự báo chính xác giá đá 1×2 năm 2026 không chỉ là câu chuyện tra cứu con số trên giấy, mà là bài toán về dòng tiền của doanh nghiệp. Đá xây dựng không có một mức giá cố định lâu dài, mà biến động liên tục dựa vào các yếu tố khác nhau.
4 yếu tố gây biến động đơn giá đá 1×2
Nếu như cát xây dựng phụ thuộc vào việc siết chặt khai thác cát lậu, thì giá đá xây dựng 1×2 lại chịu sự chi phối bởi chuỗi cung ứng:
- Chi phí vận chuyển và giá cước vận tải: Đá là vật liệu có tỷ trọng lớn (~1.5 đến 1.6 tấn/m³). Khác với các loại vật tư nhẹ, giá bán đá 1×2 tại chân công trình chịu ảnh hưởng từ 40% – 60% bởi chi phí vận chuyển. Khi giá dầu diesel biến động, hoặc khi các cơ quan chức năng siết chặt quy định về tải trọng (xe ben cơi nới thùng, xe quá tải), chi phí vận chuyển lập tức tăng. Việc vận chuyển bằng xe ben 15 tấn vào nội đô TP.HCM trong các khung giờ cho phép luôn có đơn giá cao hơn hẳn so với việc cấp hàng bằng xe tải lớn 3 – 4 chân hoặc xe đầu kéo tại các vùng ngoại thành.
- Quy hoạch đóng – mở và trữ lượng tại các mỏ đá lớn: Nguồn cấp phối đá 1×2 cho thị trường miền Nam phụ thuộc lớn vào cụm mỏ Tân Cang, Thiện Tân (Đồng Nai) và Thạnh Phước (Bình Dương). Trong bối cảnh năm 2026, khi nhiều mỏ đá cũ hết hạn giấy phép khai thác và phải đóng cửa để thực hiện hoàn nguyên môi trường, việc cấp phép các mỏ mới lại gặp rào cản lớn về thủ tục pháp lý và đánh giá tác động môi trường (DTM). Nguồn cung đá 1×2 xanh loại 1 bị bó hẹp cục bộ chính là nguyên nhân đẩy giá tại mỏ tăng từ 15% – 20% so với cùng kỳ.

- Áp lực tiến độ từ làn sóng đầu tư công và dự án trọng điểm: Khi các siêu dự án như Tuyến đường Vành Đai 3, Vành Đai 4, hệ thống cao tốc miền Tây hay sân bay Quốc tế Long Thành bước vào giai đoạn cao điểm rải nền và đổ bê tông đá 1×2, các tập đoàn xây dựng lớn thường “ôm” toàn bộ công suất của các mỏ đá lớn theo hợp đồng nguyên tắc. Điều này trực tiếp gây ra tình trạng khan hiếm nguồn cung cho các nhà thầu tư nhân, nhà thầu xây dựng dân dụng, khiến giá đá mi 1×2 và đá 1×2 đổ bê tông bị đẩy lên cao do cầu vượt quá cung.
- Yếu tố thời tiết và mùa vụ xây dựng:
Vào mùa mưa (Tháng 5 đến Tháng 11): Công tác nổ mìn bóc tầng phủ, khai thác và nghiền sàng tại các mỏ bị đình trệ do sạt lở, trơn trượt. Tuy nhiên, đây cũng là mùa thấp điểm của ngành xây dựng nên giá đá thường có xu hướng đi ngang hoặc giảm nhẹ để kích cầu.
Vào mùa khô (Tháng 12 đến Tháng 4 năm sau): Thời tiết nắng ráo, các công trình chạy đua tiến độ cất nóc và hoàn thiện. Lượng tiêu thụ đá xây dựng 1×2 tăng vọt, đẩy giá đá chạm đỉnh trong năm.
Phân tích thực tế thị trường: Giá đá 1×2 tại TP.HCM và Hà Nội có gì khác biệt?
Sự phân hóa địa lý tạo nên sự khác nhau về giá đá 1×2 hiện nay, đòi hỏi các kế toán tổng hợp khi làm dự toán liên tỉnh phải đặc biệt lưu ý:
- Tại khu vực TP.HCM và các tỉnh lân cận: Lợi thế lớn của giá đá 1×2 tại TP.HCM là nằm sát mỏ Đông Nam Bộ. Đá được vận chuyển linh hoạt bằng cả đường bộ (xe ben chuyên dụng) và đường thủy (sà lan tải trọng lớn từ 500 – 2000 tấn dọc theo hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn về các quận bến bãi như Quận 7, Quận 9, Thủ Đức, Bình Chánh). Do có sự cạnh tranh trực tiếp giữa các nhà xe và chủ bến, giá đá tại đây tương đối minh bạch. Tuy nhiên, áp lực tăng giá lại nằm ở chi phí cầu đường, trạm thu phí và các lệnh cấm tải, cấm giờ nghiêm ngặt trong nội đô.
- Tại khu vực Hà Nội: Đối với giá đá 1×2 tại Hà Nội, nguồn đá chủ yếu được vận chuyển từ các mỏ đá tại Kim Bảng (Hà Nam), Lương Sơn (Hòa Bình) hoặc Quốc Oai. Do cự ly vận chuyển đường bộ xa hơn, đi qua các tuyến quốc lộ huyết mạch thường xuyên phân luồng kiểm tra tải trọng, đơn giá đá khi về đến chân công trình tại các quận trung tâm Hà Nội thường nhỉnh hơn và có biên độ dao động nhạy cảm hơn đối với sự thay đổi của giá xăng dầu.

Phân biệt đá 1×2 xanh và đá 1×2 đen: Lựa chọn nào tối ưu chi phí kỹ thuật?
Nhiều chủ thầu tư nhân hoặc bộ phận mua hàng mới thường nhầm lẫn khi tra cứu các loại đá 1×2 trên thị trường, dẫn đến việc duyệt sai đơn giá hoặc mua phải loại đá không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết kế cấp phối bê tông.
Đá 1×2 xanh (Đá Đồng Nai, Bình Dương)
- Đặc tính: Có màu xanh rêu hoặc xanh xám đặc trưng. Độ bền nén, độ cứng cốt liệu cực cao, khả năng chịu lực xung kích và tính liên kết với xi măng hoàn hảo.
- Ứng dụng: Chuyên dùng cho hạng mục đá 1×2 đổ bê tông sàn, đổ dầm móng chịu lực, bê tông cốt thép cho các tòa nhà cao tầng, đường băng sân bay, công trình cầu cảng, nhà xưởng chịu tải trọng lớn.
- Đánh giá chi phí: Giá đá xanh 1×2 luôn cao hơn đá đen từ 25% đến 35%. Tuy nhiên, đây là khoản đầu tư bắt buộc để đảm bảo tuổi thọ công trình không bị xuống cấp hay nứt sàn.

Đá 1×2 đen
- Đặc tính: Màu xám tối đến đen tuyền, kết cấu giòn hơn, độ chịu nén thấp hơn đá xanh. Dễ bị vỡ vụn hơn dưới áp lực lu lèn lớn.
- Ứng dụng: Thường được ứng dụng trong các hạng mục phụ trợ như: đổ bê tông lót móng, cán nền nhà dân dụng, làm đường nội bộ tải trọng thấp, hoặc làm thành phần trong đá dăm 1×2 để tôn nền, rải nhựa đường.
- Đánh giá chi phí: Giúp chủ đầu tư tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí vật tư đối với các hạng mục không yêu cầu mác bê tông cao (dưới mác M250).
Bản chất kích thước đá 1×2 và ứng dụng trong cấp phối bê tông
Trong các hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào, kích thước đá 1×2 tiêu chuẩn phải đạt các thông số quy chuẩn của Bộ Xây dựng. Thực tế tại bãi, đá 1×2 có thể dao động kích cỡ từ 10x20mm, 10x22mm đến 10x28mm tùy thuộc vào lưới sàng của từng nhà máy nghiền đá.
Tại sao kích thước đá lại quyết định mác bê tông?
Nếu cỡ hạt đá không đồng đều, chứa nhiều tạp chất hoặc tỷ lệ thoi dẹt vượt quá 15%, lượng xi măng và cát cần thiết để lấp đầy khoảng trống giữa các hạt đá sẽ tăng lên. Điều này vừa làm tăng giá thành bê tông đá 1×2, vừa làm giảm cường độ chịu lực của khối bê tông sau khi đóng rắn.
Tại VLXD CMC, tất cả các sản phẩm đá 1×2 xây dựng trước khi xuất xưởng đều trải qua quy trình sàng lọc nghiêm ngặt:
- Tỷ lệ hạt thoi dẹt cực thấp (<10%).
- Hàm lượng bùn, sét, bụi bẩn bám dính <1%, đảm bảo không cần rửa lại đá tại công trình trước khi trộn.

Tại sao nên chọn mua đá 1×2 tại VLXD CMC?
Để tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp xây dựng của bạn, lựa chọn một tổng kho phân phối trực tiếp như VLXD CMC là bước đi chiến lược:
- Nguồn cung ứng trực tiếp, không qua trung gian: Chúng tôi liên kết trực tiếp với các mỏ đá lớn tại Đông Nam Bộ, cam kết giá đá 1×2 hôm nay luôn là giá gốc tại mỏ, cạnh tranh nhất thị trường.
- Năng lực vận tải vượt trội: Sở hữu đội xe ben hùng hậu từ xe 15 tấn, xe 3 chân, 4 chân đến xe đầu kéo container, sà lan đường thủy. CMC có khả năng cấp hàng liên tục 24/7 kể cả ban đêm cho các đại dự án cần tiến độ đổ bê tông liên tục.
- Hồ sơ pháp lý minh bạch: Đầy đủ chứng chỉ CO/CQ nghiệm thu chất lượng, hóa đơn tài chính hợp pháp, hỗ trợ tối đa cho phòng kế toán quyết toán thuế cuối năm không lo sợ rủi ro hóa đơn.
Nhận ngay báo giá đá 1×2 tốt nhất cho dự án
Đừng để chi phí vật tư leo thang làm ảnh hưởng đến tiến độ và lợi nhuận thầu. Hãy liên hệ ngay với VLXD CMC ngay hôm nay để nhận được báo giá đá 1×2 chi tiết, chính xác kèm theo chính sách chiết khấu tốt nhất dành riêng cho dự án của bạn.
Thông tin liên hệ
- Hotline: 0868 666 000
- Zalo: 0868 666 000
- Địa chỉ văn phòng: 42A Trần Thị Trọng, Phường Tân Sơn, TP.HCM
Xem thêm:
- Giá Đá Mi Bụi Mới Nhất 2026: Giải Pháp Tối Ưu Chi Phí Thay Thế Cát Vàng
- Báo Giá Đá 4×6 Hôm Nay: Cập Nhật Mới Nhất Và Giải Pháp Tối Ưu Chi Phí
- Báo Giá Đá 0x4 Mới Nhất Cho Dự Án & Công Trình (Cập Nhật 2026)


